Ảo hóa với KVM trên Ubuntu 11.10

Công nghệ ảo hóa trong Linux với KVM (Kernel-based Virtual Machine) hẳn không còn xa lạ với các nhà cũng như nhiều người dùng.

Tuy nhiên sự phát triển của những hệ điều hành có nhân Linux hết sức nhanh chóng, kéo theo sự thay đổi trong cách sử dụng KVM khiến không ít người e ngại nâng cấp cho hệ thống của mình. Chuyên mục Linux trên QuanTriMang sẽ cố gắng cập nhật đầy đủ các hướng dẫn tối ưu nhất để bạn đọc có thể dễ dàng thao tác, kịp thời, nhanh chóng. Bài hướng dẫn sau đây sẽ trình bày cách sử dụng KVM trên hệ thống Ubuntu 11.10.

1. Một số lưu ý

Trước hết bạn cần đảm bảo rằng của mình hỗ trợ công nghệ ảo hóa, tức là CPU thuộc dòng Intel VT hoặc AMD-V.

Phần minh họa sau chúng tôi sử dụng hostname server1.example.com, địa chỉ IP của KVM host là 192.168.0.100.

Toàn bộ các lệnh dưới đây cần được chạy dưới quyền root, vì vậy bạn hãy trở thành root trước khi bắt đầu thực hiện:

Sudo su

2. Cài đặt KVM và vmbuilder

Trước khi tiến hành, bạn cần xác định xem CPU của mình có hỗ trợ ảo hóa phần cứng hay không:

egrep ‘(vmx|svm)’ –color=always /proc/cpuinfo

Nếu màn hình hiển thị thông tin dạng như sau:

root@server1:~# egrep '(vmx|svm)' --color=always /proc/cpuinfo flags           : fpu vme de pse tsc msr pae mce cx8 apic sep mtrr pge mca cmov pat pse36 clflush  mmx fxsr sse sse2 ht syscall nx mmxext fxsr_opt rdtscp lm 3dnowext 3dnow rep_good nopl extd_apicid  pni cx16 lahf_lm cmp_legacy svm extapic cr8_legacy 3dnowprefetch lbrv flags           : fpu vme de pse tsc msr pae mce cx8 apic sep mtrr pge mca cmov pat pse36 clflush  mmx fxsr sse sse2 ht syscall nx mmxext fxsr_opt rdtscp lm 3dnowext 3dnow rep_good nopl extd_apicid  pni cx16 lahf_lm cmp_legacy svm extapic cr8_legacy 3dnowprefetch lbrv root@server1:~#

Như vậy là CPU của bạn có hỗ trợ, ngược lại nếu không hiển thị gì thì bạn hãy dừng lại ở đây.

Để cài đặt KVM và vmbuilder (một script để khởi tạo hệ thống máy ảo Ubuntu cơ bản) chúng ta chạy:

apt-get install ubuntu-virt-server python-vm-builder kvm-pxe

Sau đó cần thêm vào user như là đăng nhập hiện tại (root) cho nhóm libvirtd:

adduser `id -un` libvirtd
adduser `id -un` kvm

Bạn cần đăng xuất và đăng nhập lại để các thành viên trong nhóm mới có hiệu lực:

Kiểm tra xem KVM đã cài đặt thành công hay chưa, chạy lệnh:

virsh -c qemu:///system list

Nếu màn hình hiển thị các thông tin như dưới đây chứng tỏ bạn đã thành công:

root@server1:~# virsh -c qemu:///system list
Id Name State

———————————-

root@server1:~#

Ngược lại, nếu có lỗi nào đó hãy thực hiện thêm lần nữa.

Tiếp theo chúng ta cần thiết lập một cầu nối cho mạng trên máy chủ (network bridge) để có thể truy cập máy ảo từ xa bằng các host khác nhau như hệ thống vật lý trong mạng. Để làm điều này, chỉ cần cài đặt gói bridge-utils…

apt-get install bridge-utils

…và cấu hình một bridge. Mở /etc/network/interfaces:

vi /etc/network/interfaces

Trước khi sửa đổi tập tin sẽ trông như sau:

# This file describes the network interfaces available on your system # and how to activate them. For more information, see interfaces(5).  # The loopback network interface auto lo iface lo inet loopback  # The primary network interface auto eth0 iface eth0 inet static         address 192.168.0.100         netmask 255.255.255.0         network 192.168.0.0         broadcast 192.168.0.255         gateway 192.168.0.1

Bạn tiến hành sửa lại như dưới đây:

# This file describes the network interfaces available on your system # and how to activate them. For more information, see interfaces(5).  # The loopback network interface auto lo iface lo inet loopback  # The primary network interface auto eth0 iface eth0 inet manual   auto br0 iface br0 inet static         address 192.168.0.100         network 192.168.0.0         netmask 255.255.255.0         broadcast 192.168.0.255         gateway 192.168.0.1         bridge_ports eth0         bridge_fd 9         bridge_hello 2         bridge_maxage 12         bridge_stp off

(Hãy chắc chắn rằng các thiết lập chính xác đối với mạng của bạn!)

Khởi động lại mạng:

/etc/init.d/networking restart

Và chạy:

ifconfig

Network bridge (br0) sẽ hiển thị như sau:

Network bridge (br0) sẽ hiển thị như sau:

root@server1:~# ifconfig br0       Link encap:Ethernet  HWaddr 00:1e:90:f3:f0:02           inet addr:192.168.0.100  Bcast:192.168.0.255  Mask:255.255.255.0           inet6 addr: fe80::21e:90ff:fef3:f002/64 Scope:Link            UP BROADCAST RUNNING MULTICAST  MTU:1500  Metric:1           RX packets:17 errors:0 dropped:0 overruns:0 frame:0           TX packets:17 errors:0 dropped:0 overruns:0 carrier:0            collisions:0 txqueuelen:0           RX bytes:1196 (1.1 KB)  TX bytes:1966 (1.9 KB)  eth0      Link encap:Ethernet  HWaddr 00:1e:90:f3:f0:02            UP BROADCAST RUNNING MULTICAST  MTU:1500  Metric:1           RX packets:35100 errors:0 dropped:0 overruns:0 frame:0           TX packets:18619 errors:0 dropped:0 overruns:0 carrier:0            collisions:0 txqueuelen:1000           RX bytes:51126318 (51.1 MB)  TX bytes:1521772 (1.5 MB)           Interrupt:41 Base address:0x6000   lo        Link encap:Local Loopback           inet addr:127.0.0.1  Mask:255.0.0.0           inet6 addr: ::1/128 Scope:Host           UP LOOPBACK RUNNING  MTU:16436  Metric:1            RX packets:0 errors:0 dropped:0 overruns:0 frame:0           TX packets:0 errors:0 dropped:0 overruns:0 carrier:0           collisions:0 txqueuelen:0            RX bytes:0 (0.0 B)  TX bytes:0 (0.0 B)  virbr0    Link encap:Ethernet  HWaddr 46:b4:d1:49:75:eb           inet addr:192.168.122.1  Bcast:192.168.122.255  Mask:255.255.255.0            UP BROADCAST MULTICAST  MTU:1500  Metric:1           RX packets:0 errors:0 dropped:0 overruns:0 frame:0           TX packets:0 errors:0 dropped:0 overruns:0 carrier:0            collisions:0 txqueuelen:0           RX bytes:0 (0.0 B)  TX bytes:0 (0.0 B)  root@server1:~#

Trước khi chúng ta bắt đầu máy ảo đầu tiên, nên khởi động lại hệ thống:

Reboot

Nếu không có thể sảy ra thông báo lỗi open /dev/kvm: Permission denied trong thư mục /var/log/libvirt/qemu/.

3. Tạo một image-based VM

Bây giờ chúng ta có thể tạo ra máy ảo đầu tiên – image-based VM (nếu bạn muốn có thật nhiều lượng traffic và các thao tác đọc – ghi cho máy ảo, hãy sử dụng một LVM-based VM như mục 6 sau đây sẽ giới thiệu. Image-based VM gây nặng cho đĩa cứng IO).

Ở đây tôi muốn tạo máy ảo của mình trong thư mục /var/lib/libvirt/images/ (không thể tạo trong /root bởi user libvirt-qemu không có quyền đọc trong thư thư mục này).

Chúng tôi sẽ tạo một thư mục mới cho mỗi máy ảo, chẳng hạn như /var/lib/libvirt/images/vm1, /var/lib/libvirt/images/vm2, /var/lib/libvirt/images/vm3,… bởi vì mỗi máy ảo sẽ có một thư mục con có tên ubuntu-kvm tương ứng với mỗi thư mục vừa tạo. Nếu cố gắng tạo một thư mục thứ hai trong /var/lib/libvirt/images/vm1, bạn sẽ nhận được thông báo lỗi ubuntu-kvm already exists (trừ khi bạn chạy vmbuilder với đối số –dest=DESTDIR):

root@server1:/var/lib/libvirt/images/vm1# vmbuilder kvm ubuntu -c vm2.cfg
2009-05-07 16:32:44,185 INFO Cleaning up
ubuntu-kvm already exists
root@server1:/var/lib/libvirt/images/vm1#

Chúng tôi sử dụng công cụ vmbuilder để tạo các máy ảo (tìm hiểu thêm vmbuilder tại đây). Vmbuilder sử dụng một template để tạo máy ảo – template này nằm trong thư mục /etc/vmbuilder/libvirt/. Đầu tiên ta tạo một bản sao:

mkdir -p /var/lib/libvirt/images/vm1/mytemplates/libvirt
cp /etc/vmbuilder/libvirt/* /var/lib/libvirt/images/vm1/mytemplates/libvirt/

Tiếp theo là đến phần phân vùng cho VM. Chúng ta tạo một tập tin có tên vmbuilder.partition…

vi /var/lib/libvirt/images/vm1/vmbuilder.partition

… và xác định phân vùng mong muốn như sau:

root 8000
swap 4000

/var 20000

Như vậy phân vùng root (/) được xác định với kích thước 8000MB, một phân vùng swap 4000MB, và một phân vùng /var với 20000MB. Dòng — có tác dụng làm cho các phân vùng bên dưới nó (ở đây là /var) là một ảnh đĩa riêng biệt. Tức là tạo ra hai ảnh đĩa, một cho root và swa, một cho /var. Tất nhiên, bạn được tự do định nghĩa bất cứ phân vùng nào mình thích (miễn là bao gồm cả root và swap).

Tôi muốn cài đặt openssh-server trong VM. Để đảm bảo rằng mỗi VM có một OpenSSH key duy nhất, chúng ta không thể cài đặt openssh-server khi tạo VM. Vì vậy giải pháp là tạo một script có tên boot.sh để thực thi khi khởi động VM lần đầu tiên. Nó sẽ cài đặt openssh-server (với một key duy nhất) và có hiệu lực với user (ở đây sử dụng username mặc định là administrator với mật khẩu mặc định quantrimang) để thay đổi mật khẩu khi đăng nhập lần đầu tiên.

vi /var/lib/libvirt/images/vm1/boot.sh

# This script will run the first time the virtual machine boots # It is ran as root.  # Expire the user account passwd -e administrator  # Install openssh-server apt-get update apt-get install -qqy --force-yes openssh-server

Lưu ý thay đổi username administrator với tên đăng nhập mặc định của bạn. (Xem thêm tại đây). Hoặc bạn cũng có thể định nghĩa một script “first login” tại đây.

Bây giờ hãy nhìn vào:

vmbuilder kvm ubuntu –help

để tìm hiểu thêm về các tùy chọn có sẵn.

Tiếp theo, tạo VM đầu tiên, vm1, chúng ta vào thư mục VM…

cd /var/lib/libvirt/images/vm1/

… và chạy vmbuilder:

vmbuilder kvm ubuntu –suite=oneiric –flavour=virtual –arch=amd64 –mirror=http://de.archive.ubuntu.com/ubuntu -o –libvirt=qemu:///system –ip=192.168.0.101 –gw=192.168.0.1 –part=vmbuilder.partition –templates=mytemplates –user=administrator –name=Administrator –pass=quantrimang –addpkg=vim-nox –addpkg=unattended-upgrades –addpkg=acpid –firstboot=/var/lib/libvirt/images/vm1/boot.sh –mem=256 –hostname=vm1 –bridge=br0

Hầu hết các tùy chọn là tự nó giải thích. –part quy định cụ thể các tập tin với chi tiết các phân vùng, có liên quan tới thư mục đang hoạt động (đó là lý do tại sao chúng ta cần đi tới thư mục VM trước khi chạy vmbuilder). –templates quy định cụ thể thư mục lưu giữ tập tin template (liên quan tới thư mục đang hoạt động), và –firstboot quy định script cho lần khởi động đầu tiên. –libvirt=qemu:///system sẽ “nói” cho KVM để thêm VM này vào danh sách máy ảo có sẵn. –addpkg cho phép bạn chỉ định các gói Ubuntu muốn cài đặt trong quá trình khởi tạo VM (đây là lý do tại sao không nên thêm openssh-server vào danh sách và sử dụng script để thay thế). –bridge thiết lập một bridge network; như bridge br0 mà chúng ta đã tạo trong mục 2. Bây giờ là lúc xác định bridge.

Trong dòng –mirror bạn có thể chỉ định một kho lưu trữ chính thức của Ubuntu, chẳng hạn http://de.archive.ubuntu.com/ubuntu. Nếu bỏ qua –mirror, Ubuntu sẽ sử dụng kho mặc định (http://archive.ubuntu.com/ubuntu).

Quá trình xây dựng có thể mất vài phút. Sau đó bạn sẽ tìm thấy tập tin cấu hình XML cho VM trong /etc/libvirt/qemu/ (=> /etc/libvirt/qemu/vm1.xml):
s -l /etc/libvirt/qemu/

s -l /etc/libvirt/qemu/

root@server1:/var/lib/libvirt/images/vm1# ls -l /etc/libvirt/qemu/
total 8
drwxr-xr-x 3 root root 4096 2011-11-16 11:01 networks
-rw——- 1 root root 2017 2011-11-16 11:18 vm1.xml
root@server1:/var/lib/libvirt/images/vm1#

Các ảnh đĩa được đặt trong ubuntu-kvm/ – thư mục con của thư mục VM:

s -l /var/lib/libvirt/images/vm1/ubuntu-kvm/

root@server1:/var/lib/libvirt/images/vm1# ls -l /var/lib/libvirt/images/vm1/ubuntu-kvm/
total 627736
-rw-r–r– 1 root root 315424768 2011-11-16 11:17 tmpYxLTYF.qcow2
-rw-r–r– 1 root root 327614464 2011-11-16 11:18 tmpyyxauA.qcow2
root@server1:/var/lib/libvirt/images/vm1

4. Tạo một VM thứ hai

Tương tự như trên, nếu muốn tạo thêm một VM nữa (vm2), dưới đây là một tóm tắt về các lệnh cần thực hiện:

mkdir -p /var/lib/libvirt/images/vm2/mytemplates/libvirt
cp /etc/vmbuilder/libvirt/* /var/lib/libvirt/images/vm2/mytemplates/libvirt/

vi /var/lib/libvirt/images/vm2/vmbuilder.partition

vi /var/lib/libvirt/images/vm2/boot.sh

cd /var/lib/libvirt/images/vm2/
vmbuilder kvm ubuntu –suite=oneiric –flavour=virtual –arch=amd64 –mirror=http://de.archive.ubuntu.com/ubuntu -o –libvirt=qemu:///system –ip=192.168.0.102 –gw=192.168.0.1 –part=vmbuilder.partition –templates=mytemplates –user=administrator –name=Administrator –pass=howtoforge –addpkg=vim-nox –addpkg=unattended-upgrades –addpkg=acpid –firstboot=/var/lib/libvirt/images/vm2/boot.sh –mem=256 –hostname=vm2 –bridge=br0

(Lưu ý rằng bạn không thể tạo một thư mục mới cho VM (/var/lib/libvirt/images/vm2) nếu truyền đối số -d DESTDIR cho lệnh vmbuilder – nó cho phép bạn tạo một VM mới trong thư mục đã tạo VM khác. Trong trường hợp đó không cần tạo mới tập tin vmbuilder.partition và boot.sh, cũng không cần chỉnh sửa template, nhưng có thể dễ dàng sử dụng các tập tin đã tồn tại:

cd /var/lib/libvirt/images/vm1/
vmbuilder kvm ubuntu –suite=oneiric –flavour=virtual –arch=amd64 –mirror=http://de.archive.ubuntu.com/ubuntu -o –libvirt=qemu:///system –ip=192.168.0.102 –gw=192.168.0.1 –part=vmbuilder.partition –templates=mytemplates –user=administrator –name=Administrator –pass=howtoforge –addpkg=vim-nox –addpkg=unattended-upgrades –addpkg=acpid –firstboot=/var/lib/libvirt/images/vm1/boot.sh –mem=256 –hostname=vm2 –bridge=br0 -d vm2-kvm

)

5. Quản trị máy ảo

Các máy cảo có thể được quản trị thông qua virsh, là một “virtual shell”. Để kết nối tới virtual shell ta chạy:

virsh –connect qemu:///system

virtual shell sẽ trông như sau:

root@server1:~# virsh –connect qemu:///system
Welcome to virsh, the virtualization interactive terminal.

Type: ‘help’ for help with commands
‘quit’ to quit

virsh #

Bây giờ có thể nhập vào lệnh sau trên virtual shell để quản trị máy ảo của bạn:

Help

Một danh sách các lệnh có sẵn sẽ được liệt kê:

virsh # help Grouped commands:   Domain Management (help keyword 'domain'):     attach-device                  attach device from an XML file      attach-disk                    attach disk device     attach-interface               attach network interface     autostart                      autostart a domain     blkiotune                      Get or set blkio parameters      console                        connect to the guest console     cpu-baseline                   compute baseline CPU     cpu-compare                    compare host CPU with a CPU described by an XML file      create                         create a domain from an XML file     define                         define (but don't start) a domain from an XML file      destroy                        destroy a domain     detach-device                  detach device from an XML file     detach-disk                    detach disk device      detach-interface               detach network interface     domid                          convert a domain name or UUID to domain id     domjobabort                    abort active domain job      domjobinfo                     domain job information     domname                        convert a domain id or UUID to domain name     domuuid                        convert a domain name or id to domain UUID      domxml-from-native             Convert native config to domain XML     domxml-to-native               Convert domain XML to native config     dump                           dump the core of a domain to a file for analysis      dumpxml                        domain information in XML     edit                           edit XML configuration for a domain     inject-nmi                     Inject NMI to the guest      managedsave                    managed save of a domain state     managedsave-remove             Remove managed save of a domain     maxvcpus                       connection vcpu maximum      memtune                        Get or set memory parameters     migrate                        migrate domain to another host     migrate-setmaxdowntime         set maximum tolerable downtime      reboot                         reboot a domain     restore                        restore a domain from a saved state in a file      resume                         resume a domain     save                           save a domain state to a file     schedinfo                      show/set scheduler parameters      screenshot                     take a screenshot of a current domain console and store it into a file     setmaxmem                      change maximum memory limit      setmem                         change memory allocation     setvcpus                       change number of virtual CPUs     shutdown                       gracefully shutdown a domain      start                          start a (previously defined) inactive domain     suspend                        suspend a domain     ttyconsole                     tty console      undefine                       undefine an inactive domain     update-device                  update device from an XML file     vcpucount                      domain vcpu counts      vcpuinfo                       detailed domain vcpu information     vcpupin                        control domain vcpu affinity     version                        show version     vncdisplay                     vnc display    Domain Monitoring (help keyword 'monitor'):     domblkinfo                     domain block device size information     domblkstat                     get device block stats for a domain      domifstat                      get network interface stats for a domain     dominfo                        domain information     dommemstat                     get memory statistics for a domain      domstate                       domain state     list                           list domains   Host and Hypervisor (help keyword 'host'):     capabilities                   capabilities      connect                        (re)connect to hypervisor     freecell                       NUMA free memory     hostname                       print the hypervisor hostname     nodeinfo                       node information      qemu-monitor-command           Qemu Monitor Command     sysinfo                        print the hypervisor sysinfo     uri                            print the hypervisor canonical URI    Interface (help keyword 'interface'):     iface-begin                    create a snapshot of current interfaces settings, which can be later commited (iface-commit) or restored (iface-rollback)      iface-commit                   commit changes made since iface-begin and free restore point     iface-define                   define (but don't start) a physical host interface from an XML file      iface-destroy                  destroy a physical host interface (disable it / "if-down")     iface-dumpxml                  interface information in XML      iface-edit                     edit XML configuration for a physical host interface     iface-list                     list physical host interfaces     iface-mac                      convert an interface name to interface MAC address      iface-name                     convert an interface MAC address to interface name     iface-rollback                 rollback to previous saved configuration created via iface-begin      iface-start                    start a physical host interface (enable it / "if-up")     iface-undefine                 undefine a physical host interface (remove it from configuration)    Network Filter (help keyword 'filter'):     nwfilter-define                define or update a network filter from an XML file      nwfilter-dumpxml               network filter information in XML     nwfilter-edit                  edit XML configuration for a network filter     nwfilter-list                  list network filters      nwfilter-undefine              undefine a network filter   Networking (help keyword 'network'):     net-autostart                  autostart a network      net-create                     create a network from an XML file     net-define                     define (but don't start) a network from an XML file      net-destroy                    destroy a network     net-dumpxml                    network information in XML     net-edit                       edit XML configuration for a network      net-info                       network information     net-list                       list networks     net-name                       convert a network UUID to network name      net-start                      start a (previously defined) inactive network     net-undefine                   undefine an inactive network     net-uuid                       convert a network name to network UUID    Node Device (help keyword 'nodedev'):     nodedev-create                 create a device defined by an XML file on the node      nodedev-destroy                destroy a device on the node     nodedev-dettach                dettach node device from its device driver      nodedev-dumpxml                node device details in XML     nodedev-list                   enumerate devices on this host     nodedev-reattach               reattach node device to its device driver      nodedev-reset                  reset node device   Secret (help keyword 'secret'):     secret-define                  define or modify a secret from an XML file      secret-dumpxml                 secret attributes in XML     secret-get-value               Output a secret value     secret-list                    list secrets     secret-set-value               set a secret value      secret-undefine                undefine a secret   Snapshot (help keyword 'snapshot'):     snapshot-create                Create a snapshot     snapshot-current               Get the current snapshot      snapshot-delete                Delete a domain snapshot     snapshot-dumpxml               Dump XML for a domain snapshot     snapshot-list                  List snapshots for a domain      snapshot-revert                Revert a domain to a snapshot   Storage Pool (help keyword 'pool'):     find-storage-pool-sources-as   find potential storage pool sources      find-storage-pool-sources      discover potential storage pool sources     pool-autostart                 autostart a pool     pool-build                     build a pool      pool-create-as                 create a pool from a set of args     pool-create                    create a pool from an XML file      pool-define-as                 define a pool from a set of args     pool-define                    define (but don't start) a pool from an XML file      pool-delete                    delete a pool     pool-destroy                   destroy a pool     pool-dumpxml                   pool information in XML     pool-edit                      edit XML configuration for a storage pool      pool-info                      storage pool information     pool-list                      list pools     pool-name                      convert a pool UUID to pool name      pool-refresh                   refresh a pool     pool-start                     start a (previously defined) inactive pool     pool-undefine                  undefine an inactive pool      pool-uuid                      convert a pool name to pool UUID   Storage Volume (help keyword 'volume'):     vol-clone                      clone a volume.      vol-create-as                  create a volume from a set of args     vol-create                     create a vol from an XML file      vol-create-from                create a vol, using another volume as input     vol-delete                     delete a vol     vol-download                   Download a volume to a file      vol-dumpxml                    vol information in XML     vol-info                       storage vol information     vol-key                        returns the volume key for a given volume name or path      vol-list                       list vols     vol-name                       returns the volume name for a given volume key or path      vol-path                       returns the volume path for a given volume name or key     vol-pool                       returns the storage pool for a given volume key or path      vol-upload                     upload a file into a volume     vol-wipe                       wipe a vol   Virsh itself (help keyword 'virsh'):      cd                             change the current directory     echo                           echo arguments     exit                           quit this interactive terminal     help                           print help      pwd                            print the current directory     quit                           quit this interactive terminal   virsh #

List

Để hiển thị toàn bộ máy ảo, chạy lệnh:

list –all

Để hiển thị toàn bộ máy ảo đang và không hoạt động:

virsh # list –all
Id Name State
———————————-
– vm1 shut off
– vm2 shut off

virsh #

Trước khi khởi động máy ảo mới lần đầu tiên, bạn cần định nghĩa nó từ tập tin xml trong thư mục /etc/libvirt/qemu/:

define /etc/libvirt/qemu/vm1.xml

Lưu ý rằng bất cứ khi nào chỉnh sửa tập tin xml của máy ảo trong /etc/libvirt/qemu/ bạn đều phải chạy lại lệnh define.

Bây giờ chúng ta đã có thể khởi động VM:

start vm1

Sau một vài khoảnh khắc, bạn có thể kết nối tới VM với SSH client như PuTTY; đăng nhập với username và password mặc định. Lần đăng nhập đầu tiên bạn sẽ được yêu cầu thay đổi password.

List

Hiển thị các máy ảo đang chạy:

virsh # list
Id Name State
———————————-
1 vm1 running

virsh #

Để dừng một máy ảo, chạy lệnh:

shutdown vm1

Để dừng máy ảo ngay lập tức (như việc rút phích cắm điện):

destroy vm1

Tạm dừng máy ảo:

suspend vm1

Tiếp tục hoạt động của máy ảo (khi đang ở trạng thái dừng):

resume vm1

Trên đây là những lệnh quan trọng nhất bạn cần ghi nhớ. Thoát khỏi virtual shell:

Quit

6. Tạo một LVM-Based VM

LVM-Based VM có một số ưu điểm hơn các image-based VM. Chúng không gây nặng ổ cứng IO và dễ dàng sao lưu bằng cách sử dụng LVM snapshots.

Để có thể sử dụng LVM-based VM, bạn cần một nhóm volume có không gian hợp lý và chưa được phân bố cho bất kỳ volume vật lý nào. Ở đây chúng tôi dùng /dev/vg0 với kích thước khoảng 465GB.

Vgdisplay

root@server1:~# vgdisplay
— Volume group —
VG Name vg0
System ID
Format lvm2
Metadata Areas 1
Metadata Sequence No 3
VG Access read/write
VG Status resizable
MAX LV 0
Cur LV 2
Open LV 2
Max PV 0
Cur PV 1
Act PV 1
VG Size 465.27 GiB
PE Size 4.00 MiB
Total PE 119109
Alloc PE / Size 24079 / 94.06 GiB
Free PE / Size 95030 / 371.21 GiB
VG UUID NQOLhN-wBWi-pUdD-el7p-TADJ-fJGd-3ALJbf

root@server1:~#

… có chứa khối vật lý /dev/vg0/root với kích thước khoảng 100GB và /dev/vg0/swap_1 kích thước 1GB – phần còn lại không được phân bố và có thể sử dụng cho các máy ảo:

Lvdisplay

root@server1:~# lvdisplay
— Logical volume —
LV Name /dev/vg0/root
VG Name vg0
LV UUID KHbV2K-QKet-b660-aerE-x03F-nGVB-iR028M
LV Write Access read/write
LV Status available
# open 1
LV Size 93.13 GiB
Current LE 23841
Segments 1
Allocation inherit
Read ahead sectors auto
– currently set to 256
Block device 252:0

— Logical volume —
LV Name /dev/vg0/swap_1
VG Name vg0
LV UUID NfmS1J-nVcl-l0W0-vBVG-2sDO-Rwwc-bnl9Yo
LV Write Access read/write
LV Status available
# open 2
LV Size 952.00 MiB
Current LE 238
Segments 1
Allocation inherit
Read ahead sectors auto
– currently set to 256
Block device 252:1

root@server1:~#

 

Bây giờ chúng ta tạo máy ảo vm5 như một LVM-based VM. Chúng ta có thể dùng lại lệnh vmbuilder. Vmbuilder biết rõ tùy chọn –raw cho phép ghi máy ảo tới một thiết bị block (ví dụ /dev/vg0/vm5) – và không có lỗi nào xảy ra. Tuy nhiên bạn không thể khở động máy ảo trên, do đó cần tạo một vm5 như image-based VM đầu tiên và sau đó chuyển đổi sang LVM-based VM.

mkdir -p /var/lib/libvirt/images/vm5/mytemplates/libvirt
cp /etc/vmbuilder/libvirt/* /var/lib/libvirt/images/vm5/mytemplates/libvirt/

Hãy chắn rằng bạn đã tạo toàn bộ phân vùng trong một file ảnh, vì vậy không cần sử dụng — trong tập tin vmbuilder.partition:

vi /var/lib/libvirt/images/vm5/vmbuilder.partition

root 8000
swap 2000
/var 10000
vi /var/lib/libvirt/images/vm5/boot.sh

# This script will run the first time the virtual machine boots # It is ran as root.  # Expire the user account passwd -e administrator  # Install openssh-server apt-get update apt-get install -qqy --force-yes openssh-server

Như bạn thấy từ tập tin vmbuilder.partition, VM sẽ sử dụng tối đa 20GB, do đó chúng ta tạo một khối vật lý có tên /dev/vg0/vm5 có kích thước 20GB:

lvcreate -L20G -n vm5 vg0

Không tạo ra một hệ thống tập tin trong khối vật lý mới!

Sử dụng lệnh qemu-img để chuyển đổi hình ảnh sang LVM-based VM. Trước tiên hãy đi tới thư mục ubuntu-kvm/ của VM…

cd /var/lib/libvirt/images/vm5/ubuntu-kvm/

… và tìm tên của hình ảnh:

s –l

root@server1:/var/lib/libvirt/images/vm5/ubuntu-kvm# ls -l
total 622732
-rw-r–r– 1 root root 637796352 2011-11-16 12:49 tmpN27tbO.qcow2
root@server1:/var/lib/libvirt/images/vm5/ubuntu-kvm#

Sau khi xác được tên của ảnh (tmpN27tbO.qcow2), chúng ta có thể convert như sau:

qemu-img convert tmpN27tbO.qcow2 -O raw /dev/vg0/vm5

Và sau đó có thể xóa ảnh đĩa:

rm -f tmpN27tbO.qcow2

Tiếp theo chúng ta cần thay đổi cấu hình của VM:

virsh edit vm5

Thay đổi những phần sau:

[...]                                 
[...]

Để trở thành như thế này:

[...]                                 
[...]

Bạn có thể sử dụng virsh để quản trị VM:

virsh –connect qemu:///system

Bởi vì chúng ta đã sửa đổi tập tin xml của VM, cho nên cần chạy lại lệnh define…

define /etc/libvirt/qemu/vm5.xml

… trước khi khởi động VM:

start vm5

7. Các liên kết tham khảo

KVM (Ubuntu Community Documentation): https://help.ubuntu.com/community/KVM

Vmbuilder: https: https://help.ubuntu.com/community/JeOSVMBuilder

JeOS and vmbuilder: http://doc.ubuntu.com/ubuntu/serverguide/C/jeos-and-vmbuilder.html

Ubuntu: http://www.ubuntu.com/

Theo Quangtrimang

Bài viết liên quan