Các công cụ kiểm tra chất lượng kết nối mạng (Phần 3)

Trong phần này, chúng ta cùng tìm hiểu về tính năng quét tìm địa chỉ IP của các tên cũng như tên miền internet có trong danh sách và cách thực hiện các lệnh của hệ điều hành DOS một cách tiện lợi ngay trong cửa sổ chương trình.

Tải chương trình tại: http://tinyurl.com/ping-tester-Prozzz

Quét tìm địa chỉ IP

Có một tính năng gần như không thể thiếu đối với các chương trình kiểm tra kết nối mạng, đó chính là chuyển đổi tên máy tính hay tên miền internet thành địa chỉ IP của nó. Trong chương trình Ping Tester Professional, để thực hiện tính năng này, bạn hãy đánh dấu chọn những địa chỉ cần kiểm tra trong danh sách ở cạnh trái.

Với cách nhóm (Group), bạn cũng di chuyển con trỏ đến đó để xem danh sách các địa chỉ mà nó đang chứa bên trong, sau đó bạn bấm chọn tương tự như các địa chỉ đơn. Sau khi chọn xong, bạn bấm vào nút Scan IP trong thanh công cụ giữa màn hình để bắt đầu.

Việc dò tìm và chuyển đổi tên máy và tên miền thành địa chỉ IP sẽ diễn ra ngay lập tức. Với mỗi địa chỉ đầu tiên, chương trình sẽ bắt đầu với việc thực hiện lệnh ping để đo thời gian kết nối thành công đến điểm mạng đó. Số mili giây chờ để địa chỉ mạng đó phản hồi ghi nhận trong cột Ping. Trường hợp không có phản hồi, thông báo Dead sẽ được ghi vào danh sách.

Sau đó, chương trình sẽ hiển thị địa chỉ IP trong mục IP, tên máy tính trong mạng LAN hay địa chỉ tên miền thật sự trong mục Host Name. Ví dụ như địa chỉ cần kiểm tra trong danh sách là www.google.com, thì phần Host Name bạn sẽ nhận được là hx-in-f147.1e100.net. Đó chính là tên của máy chủ đã thay Google trả lời cho chương trình, còn địa chỉ 74.125.71.147 là địa chỉ IP đang được cài đặt cho máy chủ ấy.

Với các máy tính đang nằm trong cùng mạng LAN với máy tính cài đặt chương trình Ping Tester Professional, thì ở cột MAC Address bạn còn nhận được địa chỉ vật lý của card mạng đang dùng để kết nối và có địa chỉ tương ứng.

Một lỗi khác cũng thường gặp khi dùng tính năng quét địa chỉ này, là khi kiểm tra địa chỉ của Router ADSL, thì ngoài địa chỉ IP và địa chỉ MAC, thiết bị mạng này sẽ không trả tên thiết bị về cho chương trình. Nghĩa là ở mục Host Name, bạn sẽ thấy nó bị bỏ trống.

Đặt bộ lọc để xem kết quả

Sau khi quét tìm và hiển thị kết quả, bạn sẽ thấy ở cạnh phải có các chức năng lọc kết quả. Bạn sẽ biết tổng số có bao nhiêu địa chỉ đã được kiểm tra trong lần này (Total), bao nhiêu địa chỉ đã phản hồi (Active), số địa chỉ không phản hồi (Inactive). Muốn lọc theo nhóm kết quả nào, Total, Active hay Inactive, bạn bấm vào nút View tương ứng ở bên phải bộ lọc đó.

Ngoài ra, còn có nút chức năng tạo nhóm mới ở dưới cùng mang tên AddG. Bấm vào nút này, bạn sẽ có thể chọn một trong ba chức năng là đưa các địa chỉ đã phản hồi (nhóm Active IP), các địa chỉ không phản hồi (Inactive IP), hay tất cả IP đã chọn kiểm tra (All IP) vào một nhóm mới (New IP Group).

Khi bấm chọn một trong ba chức năng trên, cửa sổ Add a Group of IP Address sẽ bật lên, và các địa chỉ IP đúng với nhóm được chọn sẽ nằm sẵn trong nhóm IP List. Bạn chỉ cần nhập thêm tên nhóm mới muốn tạo ra trong mục Title, rồi nhấn tiếp nút Add to IP List là xong. Quay trở lại cửa sổ chính, bạn sẽ thấy nhóm vừa tạo sẽ xuất hiện trong danh sách cùng với các nhóm khác.

Thực hiện các lệnh DOS trong cửa sổ chương trình

Ngoài việc cung cấp các chức năng theo dạng đồ họa, chương trình Ping Tester Professional còn đưa ra giải pháp mở rộng cho người dùng dựa trên dòng lệnh DOS. Bấm vào nút biểu tượng DOS với dấu nhắc C: ở cạnh phải thanh công cụ, một cửa sổ hỗ trợ sẽ xuất hiện để bạn dùng. Trong danh sách là một số các lệnh có sẵn do chương trình đưa ra.

Để thử nghiệm, bạn có thể nhấn vào bất kỳ một lệnh có sẵn trong danh sách để nạp nó lên thanh xám phía trên. Sau đó bạn nhấn nút Run, và lệnh đã chọn sẽ được thực hiện trong một cửa sổ dòng lệnh mới.

Bạn có thể sửa đổi, thêm hay xóa bớt một số phần trong dòng lệnh vừa được thực thi, rồi nhấn lệnh Run để chạy lại lệnh ấy với các tham số mới.

Trường hợp lệnh kiểm tra mà bạn muốn dùng chưa có trong danh sách, bạn hãy gõ trực tiếp nó vào ô xám bên dưới mục Select or enter dos command line. Nếu chỉ muốn chạy lệnh vừa gõ, bạn nhấn nút Run, còn nếu thêm nó vào danh sách bên dưới thì bạn đừng quên đánh dấu thêm hộp chọn add to list. Như vậy sau khi được thực thi xong, thì lệnh vừa nhập sẽ xuất hiện trên đầu danh sách.

Chọn lệnh thay vì gõ

Với các lệnh thông dụng, thì thay vì phải gõ và có nguy cơ bị lỗi chính tả, bạn hãy dùng tính năng ghép lệnh bằng cách chọn. Trước hết bạn bấm vào nút Command để chọn một lệnh trong số đó. Kế tiếp, bạn nhấn vào nút IP và chọn các địa chỉ đã nạp vào trong danh sách. Quan sát thanh nhập liệu màu xám trên cùng, bạn sẽ thấy lệnh và địa chỉ vừa chọn đã được sắp xếp theo thứ tự trong đó.

Như vậy lúc này bạn đã có thể nhấn nút Run để thực thi ngay dòng lệnh hiện tại, hoặc bạn gõ thêm vài tham số trước khi chạy nó.

Với danh sách các lệnh đã thêm, bạn còn có chức năng sắp xếp. Bấm vào nút Sort và các lệnh trong danh sách sẽ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của bảng chữ cái. Khi không muốn sắp xếp, bạn nhấn vào nút Sort lần nữa, và danh sách sẽ trả về thứ tự ban đầu, nghĩa là lệnh nào được thêm vào cuối theo thứ tự thời gian, sẽ nằm trên cùng danh sách. Và để thêm một lệnh vào danh sách mà không cần thực hiện nó ngay, bạn hãy chọn hay gõ lệnh trong thanh nhập liệu màu xám. Sau đó bạn nhấn vào nút Add to, và mục tiêu của bạn sẽ được hoàn thành.

Tính năng sửa và xóa lệnh được thể hiện trong menu Edit. Bạn sẽ được phép hiệu chỉnh danh sách hiện tại bằng chương trình Notepad, làm tươi lại danh sách, hay xóa các mục trong danh sách theo nhiều bộ lọc khác nhau.

Cuối cùng, khi bạn không còn muốn sử dụng tiếp tính năng thực thi dòng lệnh DOS nữa, bạn hãy đóng nó lại bằng nút chức năng Exit ở góc phải phía trên.

Nguồn: echip

Bài viết liên quan