Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

– Trong bài viết sau chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn thiết lập một Ubuntu Studio 11.10 – sự thay thế chính thức cho desktop, tức là tất cả các mà chúng ta phải thực hiện trên chạy Windows đều có ở đây. Ưu điểm của Ubuntu Studio rất rõ ràng: cung cấp cho người dùng một hệ thống an toàn mà không có những hạn chế DRM (*), hoạt động tốt trên cả cũ, và điều tuyệt vời nhất là hoàn toàn miễn phí.

Lưu ý rằng Ubuntu Studio 11.10 sử dụng Xfce là môi trường desktop mặc định (thay vì GNOME). Cách thiết lập Ubuntu Studio 11.10 có khác nhiều, nhưng đối với người dùng mới thì đây được xem là cách đơn giản nhất.

1. Một số lưu ý

Để thay thế hoàn toàn Windows desktop, bạn cần cài đặt cho Ubuntu Studio desktop các phần mềm sau đây.

Đồ họa:

  • GIMP – phần mềm miễn phí thay thế cho Adobe Photoshop
  • Shotwell Photo Manager – có đầy đủ tính năng quản lý ảnh chuyên nghiệp cho GNOME desktop
  • Google Picasa – Ứng dụng cho việc sắp xếp và chỉnh sửa ảnh kỹ thuật số.

Internet:

  • Firefox
  • Chromium – Dự án trình duyệt mã nguồn mở của Google
  • Flash Player 10
  • FileZilla – phần mềm quản lý nguồn dữ liệu FTP client đa luồng
  • Thunderbird – email và tin tức client
  • Evolution – kết hợp e-mail, calendar, address book, và chức năng quản lý danh sách tác vụ.
  • aMule – ứng dụng chia sẻ tập tin
  • Transmission BitTorrent Client – Bittorrent client
  • Vuze – Java Bittorrent client
  • Empathy IM Client – tin nhắc client tức thời đa nền tảng
  • Skype
  • Google Earth
  • Xchat IRC – IRC client
  • Gwibber Social Client – tiểu blog client mã nguồn mở (Twitter, Facebook,…)

Office:

  • LibreOffice Writer – thay thế cho Microsoft Word
  • LibreOffice Calc – thay thế cho Microsoft Excel
  • Adobe Reader
  • GnuCash – hệ thống sổ sách tài chính cá nhân, tương tự Quicken
  • Scribus – ứng dụng desktop publishing mã nguồn mở (DTP)

Multimedia:

  • Amarok – trình chơi audio
  • Audacity – miễn phí, mã nguồn mở, nền tảng biên tập âm thanh kỹ thuật số
  • Banshee – trình chơi audio, có thể encode/decode (mã hóa/giải mã) nhiều định dạng và đồng bộ hóa nhạc với Apple iPod
  • MPlayer – trình chơi media (/audio), hỗ trợ WMA
  • Rhythmbox Music Player – trình chơi audio, tương tự iTunes của Apple, hỗ trợ cho iPod
  • gtkPod – phần mềm tương tự iTunes củaApple, hỗ trợ iPod, iPod nano, iPod shuffle, iPod photo, và iPod mini
  • XMMS – trình chơi audio tương tự Winamp
  • dvd::rip – đầy đủ tính năng sao chép chương trình DVD
  • Kino – trình biên tập video kỹ thuật số miễn phí
  • Sound Juicer CD Extractor – công cụ trích xuất CD, hỗ trợ nhiều codec audio khác nhau
  • VLC Media Player – trình chơi media (video/audio)
  • RealPlayer – trình chơi media (chỉ có sẵn cho các hệ thống i386)
  • Totem – trình chơi media (video/audio)
  • Xine – trình chơi media, hỗ trợ nhiều định dạng; có thể chơi DVDs
  • Brasero – chương trình ghi đĩa CD/DVD
  • K3B – chương trình ghi đĩa CD/DVD
  • những Codec Multimedia khác

Lập trình:

  • KompoZer – trình soạn thảo HTML WYSIWYG, tương tự Macromedia Dreamweaver, nhưng ít tính năng hơn
  • Bluefish – trình soạn thảo văn bản, phù hợp cho lập trình và các ngôn ngữ đánh dấu
  • Eclipse – nền tảng công cụ mở rộng và Java IDE

Các phần mềm khác:

  • VirtualBox OSE– cho phép người dùng chạy bản Windows desktop cũ như một máy ảo trên Linux desktop, do đó bạn không hoàn toàn phải từ bo Windows
  • TrueType fonts
  • Java
  • Hỗ trợ Read-/Write cho những phân vùng NTFS
  • gDebi – gói cài đặt phụ thuộc
  • gedit – soạn thảo văn bản

Rất nhiều ứng dụng cần thiết đã có sẵn trong kho của Ubuntu, một số khác được đóng góp bởi cộng đồng Ubuntu.

Lưu ý rằng trên đây là các phần mềm đề cử, có một số trùng nhau về tính năng như phần mềm ghi đĩa Braserovới K3B… chúng tôi không khuyến cáo bạn cài đặt toàn bộ mà hãy chọn cho mình chương trình thân thiện nhất.

Trong phần minh họa sau đây chúng tôi sử dụng username quantrimang. Bạn chú ý thay thế bằng một username của mình.

2. Cài đặt hệ thống cơ bản

Bởi trình cài đặt Ubuntu Studio không có nhiều tùy chọn nên bạn có thể tiến hành một cách dễ dàng và không phải lo lắng nhiều về những sai sót.

Tải về tập tin iso tại đây  của Ubuntu Studio và ghi ra đĩa DVD. Sau đó khởi động lại máy tính để boot từ đĩa, lựa chọn ngôn ngữ của bạn:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Tiếp theo chọn Install Ubuntu Studio:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Chọn tiếp ngôn ngữ một lần nữa:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Lựa chọn vị trí:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Nếu bạn chọn sự kết hợp ít gặp giữa ngôn ngữ và vị trí của mình (chẳng hạn như ngôn ngữ là tiếng Anh nhưng vị trí là Mỹ), trình cài đặt có thể thông báo với bạn rằng không xác định được sự kết hợp này. Vì vậy phần locale bạn phải chọn thủ công, ví dụ en_US.UTF-8:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Chọn kiểu keyboard (bạn sẽ được yêu cầu nhập vào một phím bất kỳ, và trình cài đặt sẽ tự động nhận dạng kiểu keyboard của bạn dựa trên phím được nhập vào) hoặc nhấn No để chọn thủ công:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Sau đó quá trình cài đặt bắt đầu và tiến hành kiểm tra CD, phần cứng, cấu hình mạng với DHCP nếu có một DHCP server trong mạng:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Bạn có thể chấp nhận hostname mặc định hoặc chỉ định một tên riêng của mình. Kiểm tra lại múi giờ của mình, nếu chính xác nhấn Yes để tiếp tục, còn không bạn nhấn No để chọn lại:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Bây giờ cần tạo phân vùng cho ổ đĩa cứng của bạn. Để đơn giản chúng tôi sẽ tạo một phân vùng lớn và một phân vùng swap nhỏ. Ta chọn Guided – use entire disk. Tất nhiên bạn cũng có thể chọn theo ý muốn như sử dụng LVM.

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Chọn ổ đĩa muốn phân vùng:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Khi được hỏi “Write the changes to disks?“, chọn Yes.

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Sau đó phân vùng mới sẽ được tạo và định dạng. Và hệ thống cơ bản bắt đầu được cài đặt trên đó.

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Tạo một tài khoản người dùng:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Bạn sẽ được hỏi có cần mã hóa private directory hay không, ở đây do không cần thiết nên chúng tôi chọn No:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Tiếp theo chúng ta cấu hình các gói quản lý apt gets, để trống phần HTTP nếu không sử dụng proxy server để kết nối Internet.

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Trên màn hinh Software selection chọn toàn bộ các gói trong nhóm và nhấn Continue:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Trình cài đặt sẽ tiếp tục:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Bạn có thể nhận được thông báo trong màn hình Configuring jackd2. Nếu bạn muốn sử dụng jackd với chế độ ưu tiên thời gian thực, chọn Yes, nếu không chọn No như trường hợp ở đây:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Ngoài ra bạn cần đồng ý với giấy phép của Microsoft về việc sử dụng Mscorefonts nếu muốn dùng chúng:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Cài đặt GRUB boot loader. Chọn Yes khi được hỏi Install the GRUB boot loader to the master boot record?:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Chọn UTC trừ khi đó là hệ thống khởi động kép với hệ điều hành khác (như Windows) để đồng hồ hệ thống sẽ sử dụng thời gian theo giờ địa phương:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Cuối cùng hệ thống sẽ được hoàn tất quá trình cài đặt. Bạn loại bỏ đĩa cài DVD khỏi ổ đĩa và khởi động lại máy:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Hệ thống Ubuntu Studio mới sẽ được khởi động. Đăng nhập vào desktop với tên và mật khẩu được cung cấp trong quá trình cài đặt:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Nếu bạn không muốn cấu hình bảng điều khiển của mình, chọn Use default config trong lần khởi động đầu tiên:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Giao diện desktop sẽ trông như thế này:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Như vậy hệ thống của bạn đã sẵn sàng để sử dụng.

 

Bây giờ là thời điểm bạn kiểm tra các cập nhật và cài đặt chúng. Để làm điều này chúng ta sử dụng tiện ích có sẵn Update Manager. Từ menu Applications Menu vào System > Update Manager:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Update Manager sẽ cho bạn biết những bản cập nhật có sẵn, bạn có thể kích nút Check để làm mới lại danh sách. Nhấn Install Updates để cài đặt:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Sau khi bạn nhập vào mật khẩu của mình, các bản cập nhật sẽ được tải về và cài đặt, quá trình này mất khoảng vài phút. Nếu có một nhân mới trong bản cập nhật, cần khởi động lại hệ thống để sự thay đổi có hiệu lực. Nếu điều này là cần thiết, bạn hãy nhấn Restart Now. Nếu không bạn nhấn Close để rời khỏi Update Manager.

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Hệ thống của bạn đã được cập nhật thành công.

4. Kiểm tra ứng dụng trong kho

Bây giờ chúng ta sẽ duyệt toàn bộ menu của các ứng dụng đã được cài đặt:

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Bạn sẽ thấy các tình huống sau đây ([x] nghĩa là ứng dụng đã được cài, [] là ứng dụng bị thiếu):

Graphics:

[x] The GIMP
[x] Shotwell Photo Manager
[ ] Picasa

Internet:

[x] Firefox
[ ] Opera
[ ] Chromium
[ ] Flash Player
[ ] FileZilla
[x] Thunderbird
[ ] Evolution
[ ] aMule
[x] Transmission BitTorrent Client
[ ] Vuze
[ ] Empathy IM Client
[ ] Skype
[ ] Google Earth
[x] Xchat IRC
[x] Gwibber Social Client

Office:

[ ] LibreOffice Writer
[ ] LibreOffice Calc
[ ] Adobe Reader
[ ] GnuCash
[ ] Scribus

Multimedia:

[ ] Amarok
[ ] Audacity
[ ] Banshee
[ ] MPlayer
[ ] Rhythmbox Music Player
[ ] gtkPod
[ ] XMMS
[ ] dvd::rip
[ ] Kino
[ ] Sound Juicer CD Extractor
[ ] VLC Media Player
[ ] RealPlayer
[ ] Totem
[ ] Xine
[x] Brasero
[ ] K3B
[ ] Multimedia-Codecs

Programming:

[ ] KompoZer
[ ] Bluefish
[ ] Eclipse

Other:

[ ] VirtualBox
[x] TrueType fonts
[ ] Java
[x] Read/Write hỗ trợ cho phân vùng NTFS
[ ] gdebi
[ ] gedit

Đối với các ứng dụng đã cài đặt trên hệ thống, NTFS hỗ trợ read-/write được kích hoạt theo mặc định trên Ubuntu Studio 11.10.

5. Cấu hình các Repositories

Một số gói như Adobe Reader không có sẵn trong các kho lưu trữ tiêu chuẩn của Ubuntu. Vì vậy chúng ta sẽ cài đặt thêm Medibuntu repository để giải quyết vấn đề này.

Đầu tiên mở một terminal (System > Terminal):

Hướng dẫn thiết lập Ubuntu Studio 11.10 desktop

Chỉnh sửa các tập tin văn bản bằng cách sử dụng gedit, cài đặt bằng lệnh sau:

sudo apt-get install gedit

Sau đó chỉnh sửa /etc/apt/sources.list…

gksu gedit /etc/apt/sources.list

… và kích hoạt oneiric partner (nếu chưa có):

[...]
## Uncomment the following two lines to add software from Canonical's
## 'partner' repository.
## This software is not part of Ubuntu, but is offered by Canonical and the
## respective vendors as a service to Ubuntu users.
deb http://archive.canonical.com/ubuntu oneiric partner
deb-src http://archive.canonical.com/ubuntu oneiric partner

## Uncomment the following two lines to add software from Ubuntu's
## 'extras' repository.
## This software is not part of Ubuntu, but is offered by third-party
## developers who want to ship their latest software.
deb http://extras.ubuntu.com/ubuntu oneiric main
deb-src http://extras.ubuntu.com/ubuntu oneiric main

Sau đó lưu lại file này.

Tiếp theo chúng ta tạo file /etc/apt/sources.list.d/opera.list…

gksu gedit /etc/apt/sources.list.d/opera.list

… và thêm vào kho Opera cho nó:

deb http://deb.opera.com/opera/ stable non-free

Để kích hoạt kho lưu trữ Medibuntu chúng ta thực hiện các bước sau:

Import kho lưu trữ:

bsudo wget http://www.medibuntu.org/sources.list.d/$(lsb_release -cs).list –output-document=/etc/apt/sources.list.d/medibuntu.list

Import gpg-key và cập nhật danh sách các gói của bạn:

sudo apt-get update && sudo apt-get install medibuntu-keyring && sudo apt-get update

Sau đó chạy:

sudo update-apt-xapian-index

Để làm cho các gói Synaptic hiển thị từ kho của bên thứ ba.

Theo quantrimang

Quản Trị Mạng – Trong bài viết sau chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn thiết lập một Ubuntu Studio 11.10 desktop – sự thay thế chính thức cho Windows desktop, tức là tất cả các phần mềm mà chúng ta phải thực hiện trên máy tính chạy Windows đều có ở đây. Ưu điểm của Ubuntu Studio rất rõ ràng: cung cấp cho người dùng một hệ thống an toàn mà không có những hạn chế DRM (*), hoạt động tốt trên cả phần cứng cũ, và điều tuyệt vời nhất là hoàn toàn miễn phí.
Lưu ý rằng Ubuntu Studio 11.10 sử dụng Xfce là môi trường desktop mặc định (thay vì GNOME). Cách thiết lập Ubuntu Studio 11.10 có khác nhiều, nhưng đối với người dùng mới thì đây được xem là cách đơn giản nhất.
1. Một số lưu ý

Để thay thế hoàn toàn Windows desktop, bạn cần cài đặt cho Ubuntu Studio desktop các phần mềm sau đây.
Đồ họa:
GIMP – phần mềm miễn phí thay thế cho Adobe Photoshop
Shotwell Photo Manager – có đầy đủ tính năng quản lý ảnh chuyên nghiệp cho GNOME desktop
Google Picasa – Ứng dụng cho việc sắp xếp và chỉnh sửa ảnh kỹ thuật số.
Internet:
Firefox
Opera
Chromium – Dự án trình duyệt mã nguồn mở của Google
Flash Player 10
FileZilla – phần mềm quản lý nguồn dữ liệu FTP client đa luồng
Thunderbird – email và tin tức client
Evolution – kết hợp e-mail, calendar, address book, và chức năng quản lý danh sách tác vụ.
aMule – ứng dụng chia sẻ tập tin
Transmission BitTorrent Client – Bittorrent client
Vuze – Java Bittorrent client
Empathy IM Client – tin nhắc client tức thời đa nền tảng
Skype
Google Earth
Xchat IRC – IRC client
Gwibber Social Client – tiểu blog client mã nguồn mở (Twitter, Facebook,…)
Office:
LibreOffice Writer – thay thế cho Microsoft Word
LibreOffice Calc – thay thế cho Microsoft Excel
Adobe Reader
GnuCash – hệ thống sổ sách tài chính cá nhân, tương tự Quicken
Scribus – ứng dụng desktop publishing mã nguồn mở (DTP)
Multimedia:
Amarok – trình chơi audio
Audacity – miễn phí, mã nguồn mở, nền tảng biên tập âm thanh kỹ thuật số
Banshee – trình chơi audio, có thể encode/decode (mã hóa/giải mã) nhiều định dạng và đồng bộ hóa nhạc với Apple iPod
MPlayer – trình chơi media (video/audio), hỗ trợ WMA
Rhythmbox Music Player – trình chơi audio, tương tự iTunes của Apple, hỗ trợ cho iPod
gtkPod – phần mềm tương tự iTunes củaApple, hỗ trợ iPod, iPod nano, iPod shuffle, iPod photo, và iPod mini
XMMS – trình chơi audio tương tự Winamp
dvd::rip – đầy đủ tính năng sao chép chương trình DVD
Kino – trình biên tập video kỹ thuật số miễn phí
Sound Juicer CD Extractor – công cụ trích xuất CD, hỗ trợ nhiều codec audio khác nhau
VLC Media Player – trình chơi media (video/audio)
RealPlayer – trình chơi media (chỉ có sẵn cho các hệ thống i386)
Totem – trình chơi media (video/audio)
Xine – trình chơi media, hỗ trợ nhiều định dạng; có thể chơi DVDs
Brasero – chương trình ghi đĩa CD/DVD
K3B – chương trình ghi đĩa CD/DVD
những Codec Multimedia khác
Lập trình:
KompoZer – trình soạn thảo HTML WYSIWYG, tương tự Macromedia Dreamweaver, nhưng ít tính năng hơn
Bluefish – trình soạn thảo văn bản, phù hợp cho lập trình và các ngôn ngữ đánh dấu
Eclipse – nền tảng công cụ mở rộng và Java IDE
Các phần mềm khác:
VirtualBox OSE- cho phép người dùng chạy bản Windows desktop cũ như một máy ảo trên Linux desktop, do đó bạn không hoàn toàn phải từ bo Windows
TrueType fonts
Java
Hỗ trợ Read-/Write cho những phân vùng NTFS
gDebi – gói cài đặt phụ thuộc
gedit – soạn thảo văn bản
Rất nhiều ứng dụng cần thiết đã có sẵn trong kho của Ubuntu, một số khác được đóng góp bởi cộng đồng Ubuntu.
Lưu ý rằng trên đây là các phần mềm đề cử, có một số trùng nhau về tính năng như phần mềm ghi đĩa Brasero với K3B… chúng tôi không khuyến cáo bạn cài đặt toàn bộ mà hãy chọn cho mình chương trình thân thiện nhất.
Trong phần minh họa sau đây chúng tôi sử dụng username quantrimang. Bạn chú ý thay thế bằng một username của mình.
2. Cài đặt hệ thống cơ bản

Bởi trình cài đặt Ubuntu Studio không có nhiều tùy chọn nên bạn có thể tiến hành một cách dễ dàng và không phải lo lắng nhiều về những sai sót.
Tải về tập tin iso của Ubuntu Studio tại đây và ghi ra đĩa DVD. Sau đó khởi động lại máy tính để boot từ đĩa, lựa chọn ngôn ngữ của bạn:

Tiếp theo chọn Install Ubuntu Studio:

Chọn tiếp ngôn ngữ một lần nữa:

Lựa chọn vị trí:

Nếu bạn chọn sự kết hợp ít gặp giữa ngôn ngữ và vị trí của mình (chẳng hạn như ngôn ngữ là tiếng Anh nhưng vị trí là Mỹ), trình cài đặt có thể thông báo với bạn rằng không xác định được sự kết hợp này. Vì vậy phần locale bạn phải chọn thủ công, ví dụ en_US.UTF-8:

Chọn kiểu keyboard (bạn sẽ được yêu cầu nhập vào một phím bất kỳ, và trình cài đặt sẽ tự động nhận dạng kiểu keyboard của bạn dựa trên phím được nhập vào) hoặc nhấn No để chọn thủ công:

Sau đó quá trình cài đặt bắt đầu và tiến hành kiểm tra CD, phần cứng, cấu hình mạng với DHCP nếu có một DHCP server trong mạng:

Bạn có thể chấp nhận hostname mặc định hoặc chỉ định một tên riêng của mình. Kiểm tra lại múi giờ của mình, nếu chính xác nhấn Yes để tiếp tục, còn không bạn nhấn No để chọn lại:

Bây giờ cần tạo phân vùng cho ổ đĩa cứng của bạn. Để đơn giản chúng tôi sẽ tạo một phân vùng lớn và một phân vùng swap nhỏ. Ta chọn Guided – use entire disk. Tất nhiên bạn cũng có thể chọn theo ý muốn như sử dụng LVM.

Chọn ổ đĩa muốn phân vùng:

Khi được hỏi “Write the changes to disks?”, chọn Yes.

Sau đó phân vùng mới sẽ được tạo và định dạng. Và hệ thống cơ bản bắt đầu được cài đặt trên đó.

Tạo một tài khoản người dùng:

Bạn sẽ được hỏi có cần mã hóa private directory hay không, ở đây do không cần thiết nên chúng tôi chọn No:

Tiếp theo chúng ta cấu hình các gói quản lý apt gets, để trống phần HTTP nếu không sử dụng proxy server để kết nối Internet.

Trên màn hinh Software selection chọn toàn bộ các gói trong nhóm và nhấn Continue:

Trình cài đặt sẽ tiếp tục:

Bạn có thể nhận được thông báo trong màn hình Configuring jackd2. Nếu bạn muốn sử dụng jackd với chế độ ưu tiên thời gian thực, chọn Yes, nếu không chọn No như trường hợp ở đây:

Ngoài ra bạn cần đồng ý với giấy phép của Microsoft về việc sử dụng Mscorefonts nếu muốn dùng chúng:

Cài đặt GRUB boot loader. Chọn Yes khi được hỏi Install the GRUB boot loader to the master boot record?:

Chọn UTC trừ khi đó là hệ thống khởi động kép với hệ điều hành khác (như Windows) để đồng hồ hệ thống sẽ sử dụng thời gian theo giờ địa phương:

Cuối cùng hệ thống sẽ được hoàn tất quá trình cài đặt. Bạn loại bỏ đĩa cài DVD khỏi ổ đĩa và khởi động lại máy:

Hệ thống Ubuntu Studio mới sẽ được khởi động. Đăng nhập vào desktop với tên và mật khẩu được cung cấp trong quá trình cài đặt:

Nếu bạn không muốn cấu hình bảng điều khiển của mình, chọn Use default config trong lần khởi động đầu tiên:

Giao diện desktop sẽ trông như thế này:

Như vậy hệ thống của bạn đã sẵn sàng để sử dụng.

3. Cập nhật hệ thống

Bây giờ là thời điểm bạn kiểm tra các cập nhật và cài đặt chúng. Để làm điều này chúng ta sử dụng tiện ích có sẵn Update Manager. Từ menu Applications Menu vào System > Update Manager:

Update Manager sẽ cho bạn biết những bản cập nhật có sẵn, bạn có thể kích nút Check để làm mới lại danh sách. Nhấn Install Updates để cài đặt:

Sau khi bạn nhập vào mật khẩu của mình, các bản cập nhật sẽ được tải về và cài đặt, quá trình này mất khoảng vài phút. Nếu có một nhân mới trong bản cập nhật, cần khởi động lại hệ thống để sự thay đổi có hiệu lực. Nếu điều này là cần thiết, bạn hãy nhấn Restart Now. Nếu không bạn nhấn Close để rời khỏi Update Manager.

Hệ thống của bạn đã được cập nhật thành công.
4. Kiểm tra ứng dụng trong kho

Bây giờ chúng ta sẽ duyệt toàn bộ menu của các ứng dụng đã được cài đặt:

Bạn sẽ thấy các tình huống sau đây ([x] nghĩa là ứng dụng đã được cài, [] là ứng dụng bị thiếu):
Graphics:
[x] The GIMP
[x] Shotwell Photo Manager
[ ] Picasa
Internet:
[x] Firefox
[ ] Opera
[ ] Chromium
[ ] Flash Player
[ ] FileZilla
[x] Thunderbird
[ ] Evolution
[ ] aMule
[x] Transmission BitTorrent Client
[ ] Vuze
[ ] Empathy IM Client
[ ] Skype
[ ] Google Earth
[x] Xchat IRC
[x] Gwibber Social Client
Office:
[ ] LibreOffice Writer
[ ] LibreOffice Calc
[ ] Adobe Reader
[ ] GnuCash
[ ] Scribus
Multimedia:
[ ] Amarok
[ ] Audacity
[ ] Banshee
[ ] MPlayer
[ ] Rhythmbox Music Player
[ ] gtkPod
[ ] XMMS
[ ] dvd::rip
[ ] Kino
[ ] Sound Juicer CD Extractor
[ ] VLC Media Player
[ ] RealPlayer
[ ] Totem
[ ] Xine
[x] Brasero
[ ] K3B
[ ] Multimedia-Codecs
Programming:
[ ] KompoZer
[ ] Bluefish
[ ] Eclipse
Other:
[ ] VirtualBox
[x] TrueType fonts
[ ] Java
[x] Read/Write hỗ trợ cho phân vùng NTFS
[ ] gdebi
[ ] gedit
Đối với các ứng dụng đã cài đặt trên hệ thống, NTFS hỗ trợ read-/write được kích hoạt theo mặc định trên Ubuntu Studio 11.10.
5. Cấu hình các Repositories

Một số gói như Adobe Reader không có sẵn trong các kho lưu trữ tiêu chuẩn của Ubuntu. Vì vậy chúng ta sẽ cài đặt thêm Medibuntu repository để giải quyết vấn đề này.
Đầu tiên mở một terminal (System > Terminal):

Chỉnh sửa các tập tin văn bản bằng cách sử dụng gedit, cài đặt bằng lệnh sau:
sudo apt-get install gedit
Sau đó chỉnh sửa /etc/apt/sources.list…
gksu gedit /etc/apt/sources.list
… và kích hoạt oneiric partner (nếu chưa có):
[…]
## Uncomment the following two lines to add software from Canonical’s
## ‘partner’ repository.
## This software is not part of Ubuntu, but is offered by Canonical and the
## respective vendors as a service to Ubuntu users.
deb http://archive.canonical.com/ubuntu oneiric partner
deb-src http://archive.canonical.com/ubuntu oneiric partner

## Uncomment the following two lines to add software from Ubuntu’s
## ‘extras’ repository.
## This software is not part of Ubuntu, but is offered by third-party
## developers who want to ship their latest software.
deb http://extras.ubuntu.com/ubuntu oneiric main
deb-src http://extras.ubuntu.com/ubuntu oneiric main
Sau đó lưu lại file này.
Tiếp theo chúng ta tạo file /etc/apt/sources.list.d/opera.list…
gksu gedit /etc/apt/sources.list.d/opera.list
… và thêm vào kho Opera cho nó:
deb http://deb.opera.com/opera/ stable non-free
Để kích hoạt kho lưu trữ Medibuntu chúng ta thực hiện các bước sau:
Import kho lưu trữ:
bsudo wget http://www.medibuntu.org/sources.list.d/$(lsb_release -cs).list –output-document=/etc/apt/sources.list.d/medibuntu.list
Import gpg-key và cập nhật danh sách các gói của bạn:
sudo apt-get update && sudo apt-get install medibuntu-keyring && sudo apt-get update
Sau đó chạy:
sudo update-apt-xapian-index
Để làm cho các gói Synaptic hiển thị từ kho của bên thứ ba.Quản Trị Mạng – Trong bài viết sau chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn thiết lập một Ubuntu Studio 11.10 desktop – sự thay thế chính thức cho Windows desktop, tức là tất cả các phần mềm mà chúng ta phải thực hiện trên máy tính chạy Windows đều có ở đây. Ưu điểm của Ubuntu Studio rất rõ ràng: cung cấp cho người dùng một hệ thống an toàn mà không có những hạn chế DRM (*), hoạt động tốt trên cả phần cứng cũ, và điều tuyệt vời nhất là hoàn toàn miễn phí.
Lưu ý rằng Ubuntu Studio 11.10 sử dụng Xfce là môi trường desktop mặc định (thay vì GNOME). Cách thiết lập Ubuntu Studio 11.10 có khác nhiều, nhưng đối với người dùng mới thì đây được xem là cách đơn giản nhất.
1. Một số lưu ý

Để thay thế hoàn toàn Windows desktop, bạn cần cài đặt cho Ubuntu Studio desktop các phần mềm sau đây.
Đồ họa:
GIMP – phần mềm miễn phí thay thế cho Adobe Photoshop
Shotwell Photo Manager – có đầy đủ tính năng quản lý ảnh chuyên nghiệp cho GNOME desktop
Google Picasa – Ứng dụng cho việc sắp xếp và chỉnh sửa ảnh kỹ thuật số.
Internet:
Firefox
Opera
Chromium – Dự án trình duyệt mã nguồn mở của Google
Flash Player 10
FileZilla – phần mềm quản lý nguồn dữ liệu FTP client đa luồng
Thunderbird – email và tin tức client
Evolution – kết hợp e-mail, calendar, address book, và chức năng quản lý danh sách tác vụ.
aMule – ứng dụng chia sẻ tập tin
Transmission BitTorrent Client – Bittorrent client
Vuze – Java Bittorrent client
Empathy IM Client – tin nhắc client tức thời đa nền tảng
Skype
Google Earth
Xchat IRC – IRC client
Gwibber Social Client – tiểu blog client mã nguồn mở (Twitter, Facebook,…)
Office:
LibreOffice Writer – thay thế cho Microsoft Word
LibreOffice Calc – thay thế cho Microsoft Excel
Adobe Reader
GnuCash – hệ thống sổ sách tài chính cá nhân, tương tự Quicken
Scribus – ứng dụng desktop publishing mã nguồn mở (DTP)
Multimedia:
Amarok – trình chơi audio
Audacity – miễn phí, mã nguồn mở, nền tảng biên tập âm thanh kỹ thuật số
Banshee – trình chơi audio, có thể encode/decode (mã hóa/giải mã) nhiều định dạng và đồng bộ hóa nhạc với Apple iPod
MPlayer – trình chơi media (video/audio), hỗ trợ WMA
Rhythmbox Music Player – trình chơi audio, tương tự iTunes của Apple, hỗ trợ cho iPod
gtkPod – phần mềm tương tự iTunes củaApple, hỗ trợ iPod, iPod nano, iPod shuffle, iPod photo, và iPod mini
XMMS – trình chơi audio tương tự Winamp
dvd::rip – đầy đủ tính năng sao chép chương trình DVD
Kino – trình biên tập video kỹ thuật số miễn phí
Sound Juicer CD Extractor – công cụ trích xuất CD, hỗ trợ nhiều codec audio khác nhau
VLC Media Player – trình chơi media (video/audio)
RealPlayer – trình chơi media (chỉ có sẵn cho các hệ thống i386)
Totem – trình chơi media (video/audio)
Xine – trình chơi media, hỗ trợ nhiều định dạng; có thể chơi DVDs
Brasero – chương trình ghi đĩa CD/DVD
K3B – chương trình ghi đĩa CD/DVD
những Codec Multimedia khác
Lập trình:
KompoZer – trình soạn thảo HTML WYSIWYG, tương tự Macromedia Dreamweaver, nhưng ít tính năng hơn
Bluefish – trình soạn thảo văn bản, phù hợp cho lập trình và các ngôn ngữ đánh dấu
Eclipse – nền tảng công cụ mở rộng và Java IDE
Các phần mềm khác:
VirtualBox OSE- cho phép người dùng chạy bản Windows desktop cũ như một máy ảo trên Linux desktop, do đó bạn không hoàn toàn phải từ bo Windows
TrueType fonts
Java
Hỗ trợ Read-/Write cho những phân vùng NTFS
gDebi – gói cài đặt phụ thuộc
gedit – soạn thảo văn bản
Rất nhiều ứng dụng cần thiết đã có sẵn trong kho của Ubuntu, một số khác được đóng góp bởi cộng đồng Ubuntu.
Lưu ý rằng trên đây là các phần mềm đề cử, có một số trùng nhau về tính năng như phần mềm ghi đĩa Brasero với K3B… chúng tôi không khuyến cáo bạn cài đặt toàn bộ mà hãy chọn cho mình chương trình thân thiện nhất.
Trong phần minh họa sau đây chúng tôi sử dụng username quantrimang. Bạn chú ý thay thế bằng một username của mình.
2. Cài đặt hệ thống cơ bản

Bởi trình cài đặt Ubuntu Studio không có nhiều tùy chọn nên bạn có thể tiến hành một cách dễ dàng và không phải lo lắng nhiều về những sai sót.
Tải về tập tin iso của Ubuntu Studio tại đây và ghi ra đĩa DVD. Sau đó khởi động lại máy tính để boot từ đĩa, lựa chọn ngôn ngữ của bạn:

Tiếp theo chọn Install Ubuntu Studio:

Chọn tiếp ngôn ngữ một lần nữa:

Lựa chọn vị trí:

Nếu bạn chọn sự kết hợp ít gặp giữa ngôn ngữ và vị trí của mình (chẳng hạn như ngôn ngữ là tiếng Anh nhưng vị trí là Mỹ), trình cài đặt có thể thông báo với bạn rằng không xác định được sự kết hợp này. Vì vậy phần locale bạn phải chọn thủ công, ví dụ en_US.UTF-8:

Chọn kiểu keyboard (bạn sẽ được yêu cầu nhập vào một phím bất kỳ, và trình cài đặt sẽ tự động nhận dạng kiểu keyboard của bạn dựa trên phím được nhập vào) hoặc nhấn No để chọn thủ công:

Sau đó quá trình cài đặt bắt đầu và tiến hành kiểm tra CD, phần cứng, cấu hình mạng với DHCP nếu có một DHCP server trong mạng:

Bạn có thể chấp nhận hostname mặc định hoặc chỉ định một tên riêng của mình. Kiểm tra lại múi giờ của mình, nếu chính xác nhấn Yes để tiếp tục, còn không bạn nhấn No để chọn lại:

Bây giờ cần tạo phân vùng cho ổ đĩa cứng của bạn. Để đơn giản chúng tôi sẽ tạo một phân vùng lớn và một phân vùng swap nhỏ. Ta chọn Guided – use entire disk. Tất nhiên bạn cũng có thể chọn theo ý muốn như sử dụng LVM.

Chọn ổ đĩa muốn phân vùng:

Khi được hỏi “Write the changes to disks?”, chọn Yes.

Sau đó phân vùng mới sẽ được tạo và định dạng. Và hệ thống cơ bản bắt đầu được cài đặt trên đó.

Tạo một tài khoản người dùng:

Bạn sẽ được hỏi có cần mã hóa private directory hay không, ở đây do không cần thiết nên chúng tôi chọn No:

Tiếp theo chúng ta cấu hình các gói quản lý apt gets, để trống phần HTTP nếu không sử dụng proxy server để kết nối Internet.

Trên màn hinh Software selection chọn toàn bộ các gói trong nhóm và nhấn Continue:

Trình cài đặt sẽ tiếp tục:

Bạn có thể nhận được thông báo trong màn hình Configuring jackd2. Nếu bạn muốn sử dụng jackd với chế độ ưu tiên thời gian thực, chọn Yes, nếu không chọn No như trường hợp ở đây:

Ngoài ra bạn cần đồng ý với giấy phép của Microsoft về việc sử dụng Mscorefonts nếu muốn dùng chúng:

Cài đặt GRUB boot loader. Chọn Yes khi được hỏi Install the GRUB boot loader to the master boot record?:

Chọn UTC trừ khi đó là hệ thống khởi động kép với hệ điều hành khác (như Windows) để đồng hồ hệ thống sẽ sử dụng thời gian theo giờ địa phương:

Cuối cùng hệ thống sẽ được hoàn tất quá trình cài đặt. Bạn loại bỏ đĩa cài DVD khỏi ổ đĩa và khởi động lại máy:

Hệ thống Ubuntu Studio mới sẽ được khởi động. Đăng nhập vào desktop với tên và mật khẩu được cung cấp trong quá trình cài đặt:

Nếu bạn không muốn cấu hình bảng điều khiển của mình, chọn Use default config trong lần khởi động đầu tiên:

Giao diện desktop sẽ trông như thế này:

Như vậy hệ thống của bạn đã sẵn sàng để sử dụng.

3. Cập nhật hệ thống

Bây giờ là thời điểm bạn kiểm tra các cập nhật và cài đặt chúng. Để làm điều này chúng ta sử dụng tiện ích có sẵn Update Manager. Từ menu Applications Menu vào System > Update Manager:

Update Manager sẽ cho bạn biết những bản cập nhật có sẵn, bạn có thể kích nút Check để làm mới lại danh sách. Nhấn Install Updates để cài đặt:

Sau khi bạn nhập vào mật khẩu của mình, các bản cập nhật sẽ được tải về và cài đặt, quá trình này mất khoảng vài phút. Nếu có một nhân mới trong bản cập nhật, cần khởi động lại hệ thống để sự thay đổi có hiệu lực. Nếu điều này là cần thiết, bạn hãy nhấn Restart Now. Nếu không bạn nhấn Close để rời khỏi Update Manager.

Hệ thống của bạn đã được cập nhật thành công.
4. Kiểm tra ứng dụng trong kho

Bây giờ chúng ta sẽ duyệt toàn bộ menu của các ứng dụng đã được cài đặt:

Bạn sẽ thấy các tình huống sau đây ([x] nghĩa là ứng dụng đã được cài, [] là ứng dụng bị thiếu):
Graphics:
[x] The GIMP
[x] Shotwell Photo Manager
[ ] Picasa
Internet:
[x] Firefox
[ ] Opera
[ ] Chromium
[ ] Flash Player
[ ] FileZilla
[x] Thunderbird
[ ] Evolution
[ ] aMule
[x] Transmission BitTorrent Client
[ ] Vuze
[ ] Empathy IM Client
[ ] Skype
[ ] Google Earth
[x] Xchat IRC
[x] Gwibber Social Client
Office:
[ ] LibreOffice Writer
[ ] LibreOffice Calc
[ ] Adobe Reader
[ ] GnuCash
[ ] Scribus
Multimedia:
[ ] Amarok
[ ] Audacity
[ ] Banshee
[ ] MPlayer
[ ] Rhythmbox Music Player
[ ] gtkPod
[ ] XMMS
[ ] dvd::rip
[ ] Kino
[ ] Sound Juicer CD Extractor
[ ] VLC Media Player
[ ] RealPlayer
[ ] Totem
[ ] Xine
[x] Brasero
[ ] K3B
[ ] Multimedia-Codecs
Programming:
[ ] KompoZer
[ ] Bluefish
[ ] Eclipse
Other:
[ ] VirtualBox
[x] TrueType fonts
[ ] Java
[x] Read/Write hỗ trợ cho phân vùng NTFS
[ ] gdebi
[ ] gedit
Đối với các ứng dụng đã cài đặt trên hệ thống, NTFS hỗ trợ read-/write được kích hoạt theo mặc định trên Ubuntu Studio 11.10.
5. Cấu hình các Repositories

Một số gói như Adobe Reader không có sẵn trong các kho lưu trữ tiêu chuẩn của Ubuntu. Vì vậy chúng ta sẽ cài đặt thêm Medibuntu repository để giải quyết vấn đề này.
Đầu tiên mở một terminal (System > Terminal):

Chỉnh sửa các tập tin văn bản bằng cách sử dụng gedit, cài đặt bằng lệnh sau:
sudo apt-get install gedit
Sau đó chỉnh sửa /etc/apt/sources.list…
gksu gedit /etc/apt/sources.list
… và kích hoạt oneiric partner (nếu chưa có):
[…]
## Uncomment the following two lines to add software from Canonical’s
## ‘partner’ repository.
## This software is not part of Ubuntu, but is offered by Canonical and the
## respective vendors as a service to Ubuntu users.
deb http://archive.canonical.com/ubuntu oneiric partner
deb-src http://archive.canonical.com/ubuntu oneiric partner

## Uncomment the following two lines to add software from Ubuntu’s
## ‘extras’ repository.
## This software is not part of Ubuntu, but is offered by third-party
## developers who want to ship their latest software.
deb http://extras.ubuntu.com/ubuntu oneiric main
deb-src http://extras.ubuntu.com/ubuntu oneiric main
Sau đó lưu lại file này.
Tiếp theo chúng ta tạo file /etc/apt/sources.list.d/opera.list…
gksu gedit /etc/apt/sources.list.d/opera.list
… và thêm vào kho Opera cho nó:
deb http://deb.opera.com/opera/ stable non-free
Để kích hoạt kho lưu trữ Medibuntu chúng ta thực hiện các bước sau:
Import kho lưu trữ:
bsudo wget http://www.medibuntu.org/sources.list.d/$(lsb_release -cs).list –output-document=/etc/apt/sources.list.d/medibuntu.list
Import gpg-key và cập nhật danh sách các gói của bạn:
sudo apt-get update && sudo apt-get install medibuntu-keyring && sudo apt-get update
Sau đó chạy:
sudo update-apt-xapian-index
Để làm cho các gói Synaptic hiển thị từ kho của bên thứ ba.

Bài viết liên quan